Tìm hiểu về các loại bằng lái xe

Admin nhớ là đã từng up bài này rồi, nhưng đợt này nhiều bạn hỏi quá nên Ad viết lại lần nữa. Các bạn tham khảo kỹ nhé

Theo Luật Giao thông đường bộ và Thông tư số 58/2015/TT-BGTVT quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ thì giấy phép lái xe được phân ra những hạng sau đây

Các hạng bằng lái xe mô tô, xe máy:

1. Hạng A1 cấp cho: là hạng lái xe cơ bản thấp nhất trong các bằng lái xe, dùng cho người lái xe để điều khiển xe môtô hai bánh có dung tích xy lanh từ 50cm3 đến dưới 175cm3 và người khuyết tật điều khiển xe môtô ba bánh dùng cho người khuyết tật.

2. Hạng A2 cấp cho: người lái xe để điều khiển xe môtô hai bánh có dung tích xy lanh từ 175cm3 trở lên và các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng A1.

3. Hạng A3 cấp cho: người lái xe để điều khiển xe môtô ba bánh, bao gồm cả xe lam ba bánh, xích lô máy và các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng A1.

4. Hạng A4 cấp cho: người lái xe để điều khiển các loại máy kéo có trọng tải đến 1.000kg

Các loại bằng lái xe ô tô:

5. Bằng lái xe hạng B1 số tự động cấp cho người không hành nghề lái xe để điều khiển các loại xe :
a) Ô tô số tự động chở người đến 9 chỗ ngồi, kể cả chỗ ngồi cho người lái xe;
b) Ô tô tải, kể cả ô tô tải chuyên dùng số tự động có trọng tải thiết kế dưới 3.500 kg.

Giấy phép bằng lái xe B1 số tự động được triển khai từ đầu năm 2016, đây lại loại bằng lái đang dần được nhiều người chọn lựa hoặc những người có xe ô tô số tự động ở nhà có xu hướng chọn để học lái xe ô tô bởi ưu điểm dễ & nhanh học lái hơn. Nhưng có một nhược điểm là sẽ không lái được loại xe ô tô số sàn & không được hành nghề lái xe. Tuy vậy xu thế các ô tô được sản xuất chủ yếu là số tự động, nên loại bằng này sẽ rất phổ biến.

6. Bằng lái xe hạng B1: cấp cho người không hành nghề lái xe để điều khiển các loại xe sau đây:
a) Ôtô chở người đến 9 chỗ ngồi, kể cả chỗ ngồi cho người lái xe; ôtô tải, kể cả ôtô tải chuyên dùng có trọng tải thiết kế dưới 3.500kg;
b) Máy kéo kéo một rơ moóc có trọng tải thiết kế dưới 3.500kg.

7. Bằng lái xe hạng B2 là bằng lái xe dàng cho ô tô phổ thông và cơ bản nhất cho bất kỳ người học lái xe mới nào. Bằng này cấp cho người hành nghề lái xe để điều khiển các loại xe sau đây:
a) Ôtô chuyên dùng có trọng tải thiết kế dưới 3.500kg;
b) các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1.

8. Bằng lái xe hạng C cấp cho người lái xe để điều khiển các loại xe sau đây:
a) Ôtô tải, kể cả ôtô tải chuyên dùng, ôtô chuyên dùng có trọng tải thiết kế từ 3.500kg trở lên;
b) Máy kéo kéo một rơ moóc có trọng tải thiết kế từ 3.500kg trở lên;
c) Các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2.

9. Bằng lái xe hạng D cấp cho người lái xe để điều khiển các loại xe sau đây: Ôtô chở người từ 10 đến 30 chỗ ngồi, kể cả chỗ ngồi cho người lái xe; các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2 và C.

Đối với bằng lái xe từ hạng D trở lên, người học không thể học trực tiếp để lấy bằng lái hạng này mà phải nâng từ hạng thấp hơn có thể là bằng lái xe hạng B2  hoặc C.

Với bằng lái xe bạng Dngười học được yêu cầu phải có trình độ trung học phổ thông trở lên.thời hạn của bằng lái xe hạng D là 3 năm.

10. Bằng lái xe hạng E cấp cho người lái xe để điều khiển các loại xe sau đây: Ôtô chở người trên 30 chỗ ngồi; các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2, C và D.

Với bằng lái xe hạng e các quy định về yêu cầu cũng như bằng lái xe hạng D.tuy nhiên số năm kinh nghiệm yêu cầu nhiều hơn với bằng hạng D . với việc nâng hạng từ bằng C lên bằng E người học được yêu câu có số năng kinh nghiệm bằng 5

14034917_1049500981812674_4261503840205897722_n

11. Người có giấy phép lái xe các hạng B1, B2, C, D và E khi điều khiển các loại xe tương ứng được kéo thêm một rơ moóc có trọng tải thiết kế không quá 750kg.

12. Bằng lái xe hạng F cấp cho người đã có giấy phép lái xe các hạng B2, C, D và E để điều khiển các loại xe tương ứng kéo rơ moóc có trọng tải thiết kế lớn hơn 750kg, sơ mi rơ moóc, ôtô khách nối toa, được quy định cụ thể như sau:

a) Hạng FB2 cấp cho người lái xe ô tô để lái các loại xe quy định tại giấy phép lái xe hạng B2 có kéo rơ moóc và được điều khiển các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1 và hạng B2;
b) Hạng FC cấp cho người lái xe ô tô để lái các loại xe quy định tại giấy phép lái xe hạng C có kéo rơ moóc, ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc và được điều khiển các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2, C và hạng FB2;
c) Hạng FD cấp cho người lái xe ô tô để lái các loại xe quy định tại giấy phép lái xe hạng D có kéo rơ moóc và được điều khiển các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2, C, D và FB2;
d) Hạng FE cấp cho người lái xe ô tô để lái các loại xe quy định tại giấy phép lái xe hạng E có kéo rơ moóc và được điều khiển các loại xe: ô tô chở khách nối toa và các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2, C, D, E, FB2, FD.

 

Để tìm hiểu các thông tin quy định mới nhất về các loại bằng lái xe ô tô & các khóa học lái xe hiện hành, bạn hãy liên hệ Trung tâm đào tạo lái xe TP HCM – Bình Dương

Link FB: https:Trung Tâm Đào Tạo Lái Xe TP HCM – Bình Dương

Hotline/ Zalo: 0938 676 883 

ĐC: DC59. Visip 1. An Phú. Thuân An. Bình Dương

( Thuận Giao 22 chạy thẳng vào ) 

3960191080b77be922a6

Chia sẻ bài viết!

Trả lời

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

← Prev Step

Cảm ơn bạn đã để lại lời nhắn. Chúng tôi sẽ liên hệ lại với bạn sớm nhất

Please provide a valid name, email, and question.

Powered by LivelyChat